top of page

Cường lách trong bệnh lý xơ gan: Nguyên nhân, dấu hiệu và phương pháp điều trị hiệu quả

  • Ảnh của tác giả: Trung tâm Phẫu thuật Gan mật & Tiêu hóa Nhiệt đới
    Trung tâm Phẫu thuật Gan mật & Tiêu hóa Nhiệt đới
  • 7 thg 1
  • 6 phút đọc

Cường lách là biến chứng thường gặp ở bệnh nhân xơ gan do tăng áp lực tĩnh mạch cửa, gây giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu. Bài viết giúp người bệnh hiểu rõ nguyên nhân, dấu hiệu, cách chẩn đoán và các phương pháp điều trị cường lách hiện nay tại Trung tâm Phẫu thuật Gan mật Tiêu hóa – Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương.



Cường lách là gì? Vì sao thường gặp ở bệnh nhân xơ gan?


Lách là một cơ quan quan trọng của cơ thể, chúng giữ nhiệm vụ là sản xuất tế bào máu trong thời kỳ bào thai. Bên cạnh đó lách còn là nơi tiêu hủy hồng cầu đã già cỗi, trực tiếp sản xuất thực bào và miễn dịch, tạo kháng thể nhằm ngăn chặn sự nhiễm khuẩn.


Bệnh cường lách (hypersplenism) là một biến chứng thường gặp ở bệnh nhân xơ gan, đặc biệt ở những trường hợp có tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Khi áp lực trong hệ tĩnh mạch cửa tăng cao, máu bị ứ trệ tại lách, khiến lách to dần (splenomegaly) và tăng khả năng “giữ lại – phá hủy” các tế bào máu, dẫn đến tình trạng giảm tế bào máu ngoại vi (cytopenia).


Ở bệnh nhân xơ gan, cường lách không chỉ là biểu hiện của bệnh tiến triển mà còn làm nặng thêm nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng trực tiếp đến tiên lượng và chất lượng sống của người bệnh.


Mối liên hệ giữa xơ gan, tăng áp lực tĩnh mạch cửa và cường lách

Xơ gan và tăng áp lực tĩnh mạch cửa

Xơ gan là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh suất và tử suất liên quan đến bệnh gan trên toàn cầu. Khi gan bị xơ hóa, dòng máu đi qua gan bị cản trở, làm tăng áp lực trong hệ tĩnh mạch cửa – tình trạng gọi là tăng áp lực tĩnh mạch cửa (TALTMC).

TALTMC là cơ chế trung tâm dẫn đến hàng loạt biến chứng ở bệnh nhân xơ gan, trong đó lách to và cường lách là những biểu hiện rất điển hình.

Lách to (Splenomegaly)

Lách to là một đặc điểm thường gặp của TALTMC. Nhiều nghiên cứu cho thấy lách to không chỉ là hậu quả mà còn là yếu tố tiên lượng quan trọng ở bệnh nhân xơ gan.

  • Lách to liên quan đến nguy cơ mất bù chức năng gan,

  • Tăng tỷ lệ ung thư biểu mô tế bào gan (HCC),

  • Dự báo tiên lượng xấu hơn ở bệnh nhân xơ gan còn bù.

Trong một nghiên cứu trên bệnh nhân xơ gan được can thiệp TIPS, gần 90% bệnh nhân có lách to (>11 cm) trước khi thực hiện thủ thuật. Ở một số trường hợp, lách to còn có thể chèn ép dạ dày, đặc biệt là vùng đáy vị, gây cảm giác đầy bụng, chán ăn.



Cường lách trong xơ gan là gì?

Cường lách là tình trạng lách to kèm theo giảm một hoặc nhiều dòng tế bào máu ngoại vi, thường do tăng áp lực tĩnh mạch cửa gây ứ máu tại lách.

Cường lách có thể gặp ở bệnh nhân xơ gan do nhiều nguyên nhân như:

  • Viêm gan virus B (HBV),

  • Xơ gan do rượu,

  • Xơ gan do các bệnh chuyển hóa.

Đáng chú ý, bệnh nhân xơ gan liên quan đến bệnh Wilson có nguy cơ cường lách cao hơn, thường biểu hiện bằng giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu, ngay cả khi các biểu hiện tăng áp lực tĩnh mạch cửa không quá rõ rệt.



Các rối loạn tế bào máu thường gặp do cường lách

Cường lách trong xơ gan thường gây ra tình trạng giảm tế bào máu ngoại vi, bao gồm:

Giảm tiểu cầu (Thrombocytopenia)

Đây là biểu hiện phổ biến nhất của cường lách ở bệnh nhân xơ gan. Giảm tiểu cầu làm tăng nguy cơ chảy máu, đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa do vỡ tĩnh mạch thực quản.

Thiếu máu (Anemia)

Thiếu máu ở bệnh nhân cường lách thường có Hb < 10 g/dL, khiến người bệnh mệt mỏi, hoa mắt, giảm khả năng lao động và ảnh hưởng đến quá trình điều trị.

Giảm bạch cầu (Leukopenia)

Giảm bạch cầu (WBC < 2 G/L) làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, vốn đã cao ở bệnh nhân xơ gan.

⚠️ Cần lưu ý rằng không phải mọi trường hợp giảm tế bào máu ở bệnh nhân xơ gan đều do cường lách. Một số nguyên nhân khác (không do cường lách) cũng cần được loại trừ trong quá trình chẩn đoán.



Dấu hiệu lâm sàng gợi ý tăng áp lực tĩnh mạch cửa và cường lách

Người bệnh xơ gan có cường lách thường kèm theo các biểu hiện của tăng áp lực tĩnh mạch cửa như:

  1. Lách to (sờ thấy lách dưới bờ sườn trái)

  2. Dịch cổ chướng

  3. Tuần hoàn bàng hệ dưới da bụng

  4. Xuất huyết tiêu hóa do vỡ tĩnh mạch thực quản

  5. Tăng khẩu kính tĩnh mạch cửa trên siêu âm

  6. Vàng da (thường nhẹ, khoảng 50% trường hợp)

  7. Hội chứng não – cửa chủ: lơ mơ, rối loạn ý thức, rối loạn tâm thần

Ngoài ra, cần phân biệt với huyết khối tĩnh mạch lách – một biến chứng có thể gặp trong viêm tụy cấp và cũng gây tăng áp lực tĩnh mạch cửa.


Đánh giá và chẩn đoán lách to – cường lách

Việc đánh giá chính xác tình trạng lách to và cường lách có ý nghĩa quan trọng trong theo dõi và tiên lượng bệnh xơ gan.

Đo thể tích lách (Spleen Volume – SV)

  • SV là yếu tố dự báo nguy cơ mất bù chức năng gan ở bệnh nhân xơ gan còn bù.

  • Nguy cơ mất bù tăng nhanh khi thể tích lách > 364 cm³.

  • SV được đo bằng CT hoặc CT 3D.

  • Thể tích lách lớn còn giúp dự đoán khả năng cải thiện chức năng gan sau nút mạch lách bán phần (PSE).

Đo độ cứng lách (Spleen Stiffness – SS)

Độ cứng lách được đo bằng:

  • Đàn hồi thoáng qua (TE),

  • Cộng hưởng từ đàn hồi (MRE).

Chỉ số này có mối tương quan chặt chẽ với tăng áp lực tĩnh mạch cửa và nguy cơ giãn tĩnh mạch thực quản, đồng thời giảm đáng kể sau khi can thiệp TIPS.

Tỷ lệ tiểu cầu/đường kính lách

Đây là chỉ số không xâm lấn được sử dụng để dự đoán sự hiện diện của giãn tĩnh mạch thực quản ở bệnh nhân xơ gan.

Siêu âm lách

Đo diện tích lách > 46 cm² trên siêu âm cho độ nhạy và độ đặc hiệu rất cao trong chẩn đoán xơ gan giai đoạn tiến triển.

Biến chứng liên quan và tiên lượng

Lách to và cường lách liên quan chặt chẽ đến nhiều biến chứng nặng của xơ gan như:

  • Giãn tĩnh mạch thực quản – dạ dày,

  • Bệnh lý dạ dày do tăng áp lực tĩnh mạch cửa,

  • Huyết khối tĩnh mạch cửa (PVT).

Nguy cơ PVT tăng ở bệnh nhân lớn tuổi, viêm gan B, ung thư gan, cổ trướng, giảm albumin, INR tăng và điểm MELD cao.



Các phương pháp điều trị cường lách trong xơ gan

Mục tiêu điều trị là cải thiện số lượng tế bào máu ngoại vi và giảm áp lực tĩnh mạch cửa.

Can thiệp TIPS

TIPS giúp cải thiện đáng kể tình trạng giảm tế bào máu:

  • Giảm tiểu cầu cải thiện ~43,6%,

  • Thiếu máu cải thiện ~40,4%,

  • Giảm bạch cầu cải thiện ~66,7%.

Cắt lách và nút mạch lách bán phần

  • Cắt lách là phương pháp hiệu quả và an toàn trong điều trị cường lách thứ phát do xơ gan.

  • Phương pháp này giúp cải thiện pancytopenia và chức năng gan.

  • Ở bệnh nhân ghép gan, cắt lách bán phần đồng thời giúp giảm rõ rệt tỷ lệ cường lách sau phẫu thuật.


Khi nào người bệnh cần thăm khám chuyên khoa?

Người bệnh xơ gan nên đến khám tại cơ sở chuyên khoa gan mật khi có:

  • Giảm tiểu cầu, thiếu máu không rõ nguyên nhân,

  • Lách to, đau tức hạ sườn trái,

  • Xuất huyết tiêu hóa, cổ trướng, rối loạn ý thức.


👉 Trung tâm Phẫu thuật Gan mật Tiêu hóa – Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương là cơ sở chuyên sâu trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý gan mật phức tạp, đặc biệt là xơ gan và các biến chứng như cường lách, tăng áp lực tĩnh mạch cửa.


Bình luận


Thiết kế chưa có tên (14).png
TRUNG TÂM PHẪU THUẬT GAN MẬT - TIÊU HÓA

BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI TRUNG ƯƠNG

LIÊN HỆ VỚI TRUNG TÂM GAN MẬT - TIÊU HÓA

Cơ sở 1: Thôn Bầu, xã Kim Chung, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

033 900 0533

bottom of page